Vĩnh Long nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, với dân số trên 1 triệu người, gồm các dân tộc kinh, Khmer và Hoa cùng làm ăn, sinh sống trên một diện tích 147.500 ha. Vĩnh Long ngày nay là một phần của Long Hồ dinh, được hình thành từ năm 1732, bao gồm các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và một phần của Cần Thơ. Vĩnh Long có tiềm lực kinh tế rất lớn    Cấu trúc Web | Hỏi đáp |  Danh bạ KCN | English |  Đăng Nhập 
Kêu gọi đầu tư vào KCN

 I. GIỚI THIỆU KCN ĐÔNG BÌNH

Đang trong quá trình kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Đông Bình.

- Địa điểm xây dựng: xã Đông Bình, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

- Quy mô: 350 ha;

- Tổng mức vốn đầu tư khoảng 1.750 tỷ đồng VN;

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 100%vốn của các nhà đầu .

Ngành nghề thu hút đầu tư: Chế biến nông sản - lương thực -  thực phẩm, chế biến rau quả và các sản phẩm từ trái cây; Chế biến thủy sản; Các sản phẩm từ chăn nuôi; Công nghiệp hàng tiêu dùng, bao bì, công nghiệp hóa chất và sản xuất chế biến dược, vật tư y tế và một số ngành khác ít ô nhiễm môi trường….

II. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VĨNH LONG:

            1. Diện tích của tỉnh: 1,504.90 km2 . Dân số của tỉnh: 1,028,550 người. Mật độ dân số: 683 người/ km2.

            2. Vị trí địa lý của tỉnh:

            Bắc giáp tỉnh Tiền Giang. Đông giáp tỉnh Bến Tre. Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh. Nam giáp tỉnh Cần Thơ. Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp.   Với tọa độ địa lý từ 9o 52’ 45” đến 10o 19’ 50” vĩ độ Bắc và từ 104o 41’ 25” đến 106o 17’ 00” kinh độ Đông. 

            Vĩnh Long là một trong  những tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, được giới hạn bởi sông Tiền và sông Hậu, có vị trí bản lề nối liền giữa miền Tây với thành phố Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ.

            a. Đường Thủy:

Vĩnh Long là  một trong những tỉnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới giao thông thủy bộ rất thuận lợi cho việc giao lưu đi lại, mua bán trong vùng. Tỉnh có hai con sông lớn là Sông Tiền và Sông Hậu chảy qua, được ví như hai đường biên lớn và ở giữa địa bàn tỉnh có con Sông Măng Thít nằm vắt ngang nối liền sông Tiền và sông Hậu, chiều dài khoảng 48 km, tạo nên đường thủy rất quan trọng từ bờ sông Cổ Chiên  (xã An Phước, xã Qưới An) chảy qua vùng ngã ba Thầy Hạnh, Ba kè, Cái Ngang, Ba Càng đến Sông Hậu. Đây là đường vận tải thủy huyết mạch cho cả khu vực Miền Tây.

            b. Đường bộ: Tỉnh Vĩnh Long cách Thành phố Hồ Chí Minh 135 km về hướng Nam.

            Đường giao thông bộ có trục lộ 1A chạy xuyên suốt từ Lạng Sơn đến mũi Cà Mau, đi qua địa phận Vĩnh Long từ Cầu Mỹ Thuận đến Cầu Cần Thơ có chiều dài khoảng 40km. Ngoài ra, tỉnh còn có Quốc lộ 53 từ TP Vĩnh Long đi TP Trà Vinh (60 km); Quốc lộ 54 nằm phía Đông Nam cặp tuyến sông Hậu nối liền tỉnh Đồng Tháp – Trà Vinh xuyên qua hai huyện Bình Minh và Trà ôn (50 km); Quốc lộ 57 từ tỉnh Bến Tre – Vĩnh Long xuyên qua huyện Chợ Lách, qua phà Đình Khao qua sông Cổ Chiên đến TP Vĩnh Long; Quốc lộ 80 từ Cầu Mỹ Thuận đi TX Sa Đéc của Đồng Tháp. Đó là những trục đường giao thông chính của Tỉnh có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trong khu vực đồng bằng Nam Bộ.

            3. Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Long:

            - Tốc độ tăng trưởng (GDP): 12,36%/năm.

            - GDP bình quân đầu người (USD): 28.237.000.00 đồng tương đương 1.342,12 USD.

            - Tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng (%): tăng 14,58%/năm

            - Cơ cấu kinh tế theo ngành (%): Công nghiệp - xây dựng; Nông, lâm, ngư, dịch vụ.

Công nghiệp - xây dựng

Nông, lâm, ngư nghiệp

Dịch vụ

16,38%

49,93%

33,69%

            4. Nhân lực:

            4.1. Số lượng lao động đang làm việc: 609.484 người

            Trong đó: nam: 328.393 người , nữ: 281.091 người

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011)

            4.2. Số lượng người trong độ tuổi lao động trên tổng dân số của tỉnh: 744.237 người (Nguồn Niên giám thống kê năm 2011)

            4.3. Trình độ lao động

            - Trên đại học: 418 người (Nam: 247 người, Nữ: 171 người)

            - Đại học: 19.790 người (Nam: 11.550 người, Nữ: 8.240 người).

            - Cao đẳng: 7.976người (Nam: 3.778người, Nữ: 4.198 người).

            - Trung cấp: 14.954người (Nam: 9.404 người, Nữ: 5.550 người).

            - Lao động có tay nghề: 14.944 người (Nam: 9.412 người, Nữ: 5.532 người)

            - Lao động chưa có tay nghề: 486.407 người (Nam: 274.133 người, Nữ: 212.274 người)

( Nguồn: Sở Lao động thương binh và Xã hội cập nhật đến tháng 07/2012)

            Trung bình hằng năm số lao động tăng lên như sau:

- Đại học: 1.600 người. Cao đẳng: 1.944 người.

            - Trung cấp chuyên nghiệp:1.288 người ( Nam: 715 người. Nữ: 573 người).

            - Trường dạy nghề: 614 người ( Nam: 484 người. Nữ: 130 người).

            - Trung học động phổ thông: 10.611 người (Nam: 5.032 người. Nữ: 5.579 người).

( Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011)

            4.4. Cơ sở đào tạo hiện có

             Đại học: 03 trường , Cao đẳng: 03 trường, Trung cấp :04 trường , Trường dạy nghề: 17 cơ sở .

            5. Địa điểm khu công nghiệp Đông Bình:

            5.1. Vị trí

            Vị trí trong tỉnh: Xã Đông Bình, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

- Vị trí trong vùng/ khu vực: Cách TP. Cần Thơ 12 km, Cách TP. Vĩnh Long 33km, Cách TP. HCM 167km

            - Khoảng cách vị trí tới sân bay: cách Sân Bay Cần Thơ (Sân bay Trà Nóc) khoảng 22 km

            - Khoảng cách đến các bến cảng gần nhất:

+ Cảng Bình Minh thuộc phạm vi Khu công nghiệp Bình Minh: 07 km,có khả năng tiếp tàu có trọng tải từ 15.000 đến 20.000 tấn

            + Cảng Vĩnh Long :33 km. Có thể tiếp nhận  tàu có tải trọng đến 3.000 tấn cập bến. Năm cặp bờ sông Cổ Chiên thuộc địa phận TP Vĩnh Long. Cảng có hệ thống kho chứa trên 40.000 tấn.

            + Cảng Cái Cui Cần Thơ: 22km . Có năng lực trao đổi hành hóa 526.904 tấn/năm, cảng đã đưa vào hoạt động 02 cầu cảng với tải trọng khoảng 30.000 tấn và tàu có tải trọng từ 5.000 đến 10.000 tấn cập bến, với tổng diện tích kho bãi là 39.924 m2

            - Cách 1 Quốc lộ 1A:3 km

            5.2. Hiện trạng hạ tầng

            Chưa bồi hoàn giải tỏa, vẫn còn là đất nông nghiệp

            5.3. Điện:

                        Được cung cấp từ hệ thống điện lưới quốc gia có dọc theo Quốc lộ 1A do Công ty Điện lực tỉnh Vĩnh Long cung cấp đến hàng rào khu công nghiệp, doanh nghiệp tự đầu tư hạ lưới điện.

-         Giá điện: (áp dụng từ 01/07/2012 chưa bao gồm VAT (10%))

   Giờ

           

 

 

 

Loại

Thấp điểm

 (Từ 22h đến 4h)

(đồng/kWh)

 

Bình Thường

 (Từ thứ 2-7:4h-9h,11h30-17h,20h-22h;Chủ nhật:4h-22h)

(đồng/kWh)

 

Cao điểm

(Từ thứ 2-7:9h30-11h, 17h-20h)

(đồng/kWh)

 

Điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV

773

1.225

2.224

Điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV

746

1.184

2.156

            5.4. Nước

            - Tình hình cung cấp nước: lắp đặt toàn bộ hệ thống cung cấp nước sạch được kéo đến hàng rào khu công nghiệp (đồng hồ, đường ống…), còn lại đơn vị có thể tự đấu nối nước vào đơn vị mình hoặc thuê Cty TNHH MTV cấp nước Vĩnh Long làm dịch vụ đấu nối.

- Tiêu chuẩn nước theo QCVN 01:2009/BYT .

            - Giá nước: 6.500đ/m3 (tùy theo thời điểm mà giá nước theo Quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Long).

            - Đơn vị cấp nước:  Cty TNHH MTV cấp nước Vĩnh Long (doanh nghiệp nhà nước). Địa chỉ: số 02 Hưng Đạo Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, Điện thoại: 070.821.036, Fax: 070.829.432, Email: vlowsc@hcm.vnn.vn-capnuocvl@vnn.vn

5.5. Thông tin liên lạc: viễn thông, Internet và các tiện ích khác được đấu nối đến doanh nghiệp do viễn thông cung cấp (VNPT, Viettel, ….) quản lý và cung cấp các dịch vụ:  

            - Dịch vụ điện thoại cố định (PSTN): có nhiều phương án lựa chọn (có bảng giá kèm theo)

            - Dịch vụ Internet: có ADSL (tốc độ bình thường), FTTH (Internet tốc độ cao) phục vụ cho việc truy cập Internet, xem phim, nghe nhạc, tải phim, tải nhạc, gọi video call, họp hội trực tuyến… ; tốc độ đường truyền tùy theo gói cước.

            - Dịch vụ đăng ký chữ ký điện tử: thuận tiện cho việc kê khai thuế  qua mạng, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử, ký văn bản điện tử, các loại giao dịch khác qua mạng điện tử…

            - Dịch vụ hệ thống giám sát, quản lý phương tiện vận tải: dùng để giám sát lộ trình, vị trí, các hệ thống báo cáo đa dạng, phục vụ nhu cầu quản lý .

            - Truyền hình cáp: các kênh trong và ngoài nước.

            - Hổ trợ các thiết bị sử dụng: wifi, cáp quang, ODF, Converter….

               5.6. Nhân lực

            - Khả năng cung ứng lao động: Lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm: 10.872 người.

            - Chi phí về lương:

            + Lương tối thiểu: 1.550.000 đồng/người/tháng (áp dụng vùng III)

            + Lương bình quân đầu người đối với công nhân: 2.800.000 đồng/người/tháng.

+  Lương  bình quân đầu người đối với quản lý là: 4.500.000 đồng/người/tháng.

- Chi phí bảo hiểm:

            + Bảo hiểm xã hội: 24% (NLĐ:7%, NSDLĐ: 17%)

            + Bảo hiểm y tế: 4,5% (NLĐ: 1,5%, NSDLĐ: 3%)

            + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (NLĐ: 1%, NSDLĐ:1%)

6. Chính sách ưu đãi dành cho dự án đầu tư vào KCN

            6.1 Thuế nhập khẩu:

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật thuế XNK hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

            a) Thiết bị, máy móc;

            b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

            c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

            d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

            đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

            (Thông tin chi tiết tham khảo tại Điều 12,13,14 của Nghị định số 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật thuế XNK)

            6.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

            - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

            - Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:  Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật (Danh mục công nghệ cao và danh mục sản phẩm công nghệ cao thuộc Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển); nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Sản xuất sản phẩm phần mềm. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

(Quy định chi tiết tại Điều 15 của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP)

            6.3. Các ưu đãi khác:

            - Ưu đãi chi phí quảng cáo: Trong vòng 03 năm, kể từ khi dự án đầu tư đi vào hoạt động, được hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm (thông qua Đài phát thanh, truyền hình và Báo Vĩnh Long) mức hỗ trợ tối đa không quá 02 triệu đồng/lần và tối đa 06 lần/năm.

             - Kinh phí xúc tiến Đầu tư, xúc tiến Thương mại:

            Người có công trong việc kêu gọi đầu tư và vận động, cùng xúc tiến các công việc cần thiết để dự án của các nhà đầu tư ngoài tỉnh và ngoài nước được cấp giấy chứng nhận đầu tư, khi dự án triển khai xây dựng và hoàn thành cơ bản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được UBND tỉnh thưởng bằng 0,2% tổng số vốn xây dựng và thiết bị của dự án được quyết toán (Thông qua Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư). Với mức thưởng bằng tiền được quy định như sau:

            + Đối với các dự án có vốn đầu tư trong nước (nhà đầu tư ngoài tỉnh): Mức thưởng tối đa không quá 60 triệu đồng / dự án.

            + Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (Chỉ tính 3 hình thức đầu tư như: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, 100% vốn nước ngoài và liên doanh): Mức thưởng tối đa không quá 15.000 USD/dự án.

            - Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.

            a. Hỗ trợ mở các lớp đào tạo ngắn ngày:

            UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí để tổ chức mở các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn ngày để hỗ trợ các doanh nghiệp như sau: Lớp maketing, nghiên cứu thị trường, nghiệp vụ,… Kiến thức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO. Kiến thức quản lý và điều hành doanh nghiệp cho cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp. Kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và WTO..v.v..

            b. Hỗ trợ đào tạo nghề:

            + Thời gian đào tạo theo khoá (khoá từ 1 - 3 tháng và khoá từ 4 - 6 tháng)

            + Ngành nghề đào tạo gồm: các ngành nghề mà trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện có khả năng đào tạo.

            + Số lượng lao động đào tạo tối đa không quá 200 lao động/1DN/năm và mỗi lao động chỉ được đào tạo 1 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.

            + Kế hoạch, nội dung kinh phí cụ thể và nhu cầu đào tạo nghề theo đề nghị của các doanh nghiệp sẽ do Sở Lao động thương binh và xã hội xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt.

            + Kinh phí đào tạo dạy nghề hàng năm sẽ giao cho các trung tâm dạy nghề của tỉnh hoặc huyện quản lý, thực hiện trên cơ sở dự toán do Sở Lao động Thương binh xã hội lập, Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

            * Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo:

            + Lao động đào tạo với thời gian từ 1 – dưới 3 tháng thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 300.000đ/người/khoá.

            + Lao động đào tạo với thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 500.000đ/người/khóa.

            + Phần kinh phí đào tạo còn lại (nếu có) do các doanh nghiệp có lao động đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho các trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị.

            - Kinh phí chuẩn bị đầu tư:

            Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (khi dự án đi vào hoạt động), nếu đầu tư vào ngành nghề và lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND, trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Trung tâm xúc tiến thương mại và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long hoặc với đơn vị tư vấn khác, nhưng phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về chi phí tư vấn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được áp dụng theo văn bản số: 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng “ về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình” với mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/ dự án.

            - Kinh phí lập các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và dự án đầu tư:

            Các nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề và lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sẽ được hỗ trợ (100%) chi phí lập các hồ sơ, thủ tục cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư và chi phí lập dự án đầu tư (Trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo điều 9 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường), khi dự án đi vào hoạt động, trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư tỉnh Vĩnh Long hoặc với đơn vị tư vấn khác, nhưng phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về chi phí tư vấn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

            Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được áp dụng theo văn bản số: 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng “ về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình” với mức hỗ trợ tối đa là 300 triệu đồng/ dự án.

            Các thủ tục thanh toán chi phí hỗ trợ sẽ được quy định cụ thể theo quy định quản lý sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại.

            - Ưu đãi về cấp thị thực, xuất nhập cảnh

            Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, chuyên gia và lao động kỹ thuật là người nước ngoài làm việc thường xuyên tại dự án được đầu tư ở Vĩnh Long và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần, thời hạn của thị thực tối đa là 5 năm cho mỗi lần cấp./.

             (Chi tiết tại Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Vĩnh Long)

            7. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, xây dựng và triển khai dự án   7.1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: BQL các KCN Vĩnh Long.

            7.2. Hồ sơ dự án: Theo quy định tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

            7.3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: BQL các KCN Vĩnh Long, số lượng bộ hố sơ: theo quy định.

            7.4. Thời hạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

 I. GIỚI THIỆU KCN ĐÔNG BÌNH

Đang trong quá trình kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Đông Bình.

- Địa điểm xây dựng: xã Đông Bình, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

- Quy mô: 350 ha;

- Tổng mức vốn đầu tư khoảng 1.750 tỷ đồng VN;

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 100%vốn của các nhà đầu .

Ngành nghề thu hút đầu tư: Chế biến nông sản - lương thực -  thực phẩm, chế biến rau quả và các sản phẩm từ trái cây; Chế biến thủy sản; Các sản phẩm từ chăn nuôi; Công nghiệp hàng tiêu dùng, bao bì, công nghiệp hóa chất và sản xuất chế biến dược, vật tư y tế và một số ngành khác ít ô nhiễm môi trường….

II. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VĨNH LONG:

            1. Diện tích của tỉnh: 1,504.90 km2 . Dân số của tỉnh: 1,028,550 người. Mật độ dân số: 683 người/ km2.

            2. Vị trí địa lý của tỉnh:

            Bắc giáp tỉnh Tiền Giang. Đông giáp tỉnh Bến Tre. Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh. Nam giáp tỉnh Cần Thơ. Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp.   Với tọa độ địa lý từ 9o 52’ 45” đến 10o 19’ 50” vĩ độ Bắc và từ 104o 41’ 25” đến 106o 17’ 00” kinh độ Đông. 

            Vĩnh Long là một trong  những tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, được giới hạn bởi sông Tiền và sông Hậu, có vị trí bản lề nối liền giữa miền Tây với thành phố Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ.

            a. Đường Thủy:

Vĩnh Long là  một trong những tỉnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới giao thông thủy bộ rất thuận lợi cho việc giao lưu đi lại, mua bán trong vùng. Tỉnh có hai con sông lớn là Sông Tiền và Sông Hậu chảy qua, được ví như hai đường biên lớn và ở giữa địa bàn tỉnh có con Sông Măng Thít nằm vắt ngang nối liền sông Tiền và sông Hậu, chiều dài khoảng 48 km, tạo nên đường thủy rất quan trọng từ bờ sông Cổ Chiên  (xã An Phước, xã Qưới An) chảy qua vùng ngã ba Thầy Hạnh, Ba kè, Cái Ngang, Ba Càng đến Sông Hậu. Đây là đường vận tải thủy huyết mạch cho cả khu vực Miền Tây.

            b. Đường bộ: Tỉnh Vĩnh Long cách Thành phố Hồ Chí Minh 135 km về hướng Nam.

            Đường giao thông bộ có trục lộ 1A chạy xuyên suốt từ Lạng Sơn đến mũi Cà Mau, đi qua địa phận Vĩnh Long từ Cầu Mỹ Thuận đến Cầu Cần Thơ có chiều dài khoảng 40km. Ngoài ra, tỉnh còn có Quốc lộ 53 từ TP Vĩnh Long đi TP Trà Vinh (60 km); Quốc lộ 54 nằm phía Đông Nam cặp tuyến sông Hậu nối liền tỉnh Đồng Tháp – Trà Vinh xuyên qua hai huyện Bình Minh và Trà ôn (50 km); Quốc lộ 57 từ tỉnh Bến Tre – Vĩnh Long xuyên qua huyện Chợ Lách, qua phà Đình Khao qua sông Cổ Chiên đến TP Vĩnh Long; Quốc lộ 80 từ Cầu Mỹ Thuận đi TX Sa Đéc của Đồng Tháp. Đó là những trục đường giao thông chính của Tỉnh có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trong khu vực đồng bằng Nam Bộ.

            3. Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Long:

            - Tốc độ tăng trưởng (GDP): 12,36%/năm.

            - GDP bình quân đầu người (USD): 28.237.000.00 đồng tương đương 1.342,12 USD.

            - Tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng (%): tăng 14,58%/năm

            - Cơ cấu kinh tế theo ngành (%): Công nghiệp - xây dựng; Nông, lâm, ngư, dịch vụ.

Công nghiệp - xây dựng

Nông, lâm, ngư nghiệp

Dịch vụ

16,38%

49,93%

33,69%

            4. Nhân lực:

            4.1. Số lượng lao động đang làm việc: 609.484 người

            Trong đó: nam: 328.393 người , nữ: 281.091 người

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011)

            4.2. Số lượng người trong độ tuổi lao động trên tổng dân số của tỉnh: 744.237 người (Nguồn Niên giám thống kê năm 2011)

            4.3. Trình độ lao động

            - Trên đại học: 418 người (Nam: 247 người, Nữ: 171 người)

            - Đại học: 19.790 người (Nam: 11.550 người, Nữ: 8.240 người).

            - Cao đẳng: 7.976người (Nam: 3.778người, Nữ: 4.198 người).

            - Trung cấp: 14.954người (Nam: 9.404 người, Nữ: 5.550 người).

            - Lao động có tay nghề: 14.944 người (Nam: 9.412 người, Nữ: 5.532 người)

            - Lao động chưa có tay nghề: 486.407 người (Nam: 274.133 người, Nữ: 212.274 người)

( Nguồn: Sở Lao động thương binh và Xã hội cập nhật đến tháng 07/2012)

            Trung bình hằng năm số lao động tăng lên như sau:

- Đại học: 1.600 người. Cao đẳng: 1.944 người.

            - Trung cấp chuyên nghiệp:1.288 người ( Nam: 715 người. Nữ: 573 người).

            - Trường dạy nghề: 614 người ( Nam: 484 người. Nữ: 130 người).

            - Trung học động phổ thông: 10.611 người (Nam: 5.032 người. Nữ: 5.579 người).

( Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011)

            4.4. Cơ sở đào tạo hiện có

             Đại học: 03 trường , Cao đẳng: 03 trường, Trung cấp :04 trường , Trường dạy nghề: 17 cơ sở .

            5. Địa điểm khu công nghiệp Đông Bình:

            5.1. Vị trí

            Vị trí trong tỉnh: Xã Đông Bình, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

- Vị trí trong vùng/ khu vực: Cách TP. Cần Thơ 12 km, Cách TP. Vĩnh Long 33km, Cách TP. HCM 167km

            - Khoảng cách vị trí tới sân bay: cách Sân Bay Cần Thơ (Sân bay Trà Nóc) khoảng 22 km

            - Khoảng cách đến các bến cảng gần nhất:

+ Cảng Bình Minh thuộc phạm vi Khu công nghiệp Bình Minh: 07 km,có khả năng tiếp tàu có trọng tải từ 15.000 đến 20.000 tấn

            + Cảng Vĩnh Long :33 km. Có thể tiếp nhận  tàu có tải trọng đến 3.000 tấn cập bến. Năm cặp bờ sông Cổ Chiên thuộc địa phận TP Vĩnh Long. Cảng có hệ thống kho chứa trên 40.000 tấn.

            + Cảng Cái Cui Cần Thơ: 22km . Có năng lực trao đổi hành hóa 526.904 tấn/năm, cảng đã đưa vào hoạt động 02 cầu cảng với tải trọng khoảng 30.000 tấn và tàu có tải trọng từ 5.000 đến 10.000 tấn cập bến, với tổng diện tích kho bãi là 39.924 m2

            - Cách 1 Quốc lộ 1A:3 km

            5.2. Hiện trạng hạ tầng

            Chưa bồi hoàn giải tỏa, vẫn còn là đất nông nghiệp

            5.3. Điện:

                        Được cung cấp từ hệ thống điện lưới quốc gia có dọc theo Quốc lộ 1A do Công ty Điện lực tỉnh Vĩnh Long cung cấp đến hàng rào khu công nghiệp, doanh nghiệp tự đầu tư hạ lưới điện.

-         Giá điện: (áp dụng từ 01/07/2012 chưa bao gồm VAT (10%))

   Giờ

           

 

 

 

Loại

Thấp điểm

 (Từ 22h đến 4h)

(đồng/kWh)

 

Bình Thường

 (Từ thứ 2-7:4h-9h,11h30-17h,20h-22h;Chủ nhật:4h-22h)

(đồng/kWh)

 

Cao điểm

(Từ thứ 2-7:9h30-11h, 17h-20h)

(đồng/kWh)

 

Điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV

773

1.225

2.224

Điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV

746

1.184

2.156

            5.4. Nước

            - Tình hình cung cấp nước: lắp đặt toàn bộ hệ thống cung cấp nước sạch được kéo đến hàng rào khu công nghiệp (đồng hồ, đường ống…), còn lại đơn vị có thể tự đấu nối nước vào đơn vị mình hoặc thuê Cty TNHH MTV cấp nước Vĩnh Long làm dịch vụ đấu nối.

- Tiêu chuẩn nước theo QCVN 01:2009/BYT .

            - Giá nước: 6.500đ/m3 (tùy theo thời điểm mà giá nước theo Quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Long).

            - Đơn vị cấp nước:  Cty TNHH MTV cấp nước Vĩnh Long (doanh nghiệp nhà nước). Địa chỉ: số 02 Hưng Đạo Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, Điện thoại: 070.821.036, Fax: 070.829.432, Email: vlowsc@hcm.vnn.vn-capnuocvl@vnn.vn

5.5. Thông tin liên lạc: viễn thông, Internet và các tiện ích khác được đấu nối đến doanh nghiệp do viễn thông cung cấp (VNPT, Viettel, ….) quản lý và cung cấp các dịch vụ:  

            - Dịch vụ điện thoại cố định (PSTN): có nhiều phương án lựa chọn (có bảng giá kèm theo)

            - Dịch vụ Internet: có ADSL (tốc độ bình thường), FTTH (Internet tốc độ cao) phục vụ cho việc truy cập Internet, xem phim, nghe nhạc, tải phim, tải nhạc, gọi video call, họp hội trực tuyến… ; tốc độ đường truyền tùy theo gói cước.

            - Dịch vụ đăng ký chữ ký điện tử: thuận tiện cho việc kê khai thuế  qua mạng, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử, ký văn bản điện tử, các loại giao dịch khác qua mạng điện tử…

            - Dịch vụ hệ thống giám sát, quản lý phương tiện vận tải: dùng để giám sát lộ trình, vị trí, các hệ thống báo cáo đa dạng, phục vụ nhu cầu quản lý .

            - Truyền hình cáp: các kênh trong và ngoài nước.

            - Hổ trợ các thiết bị sử dụng: wifi, cáp quang, ODF, Converter….

               5.6. Nhân lực

            - Khả năng cung ứng lao động: Lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm: 10.872 người.

            - Chi phí về lương:

            + Lương tối thiểu: 1.550.000 đồng/người/tháng (áp dụng vùng III)

            + Lương bình quân đầu người đối với công nhân: 2.800.000 đồng/người/tháng.

+  Lương  bình quân đầu người đối với quản lý là: 4.500.000 đồng/người/tháng.

- Chi phí bảo hiểm:

            + Bảo hiểm xã hội: 24% (NLĐ:7%, NSDLĐ: 17%)

            + Bảo hiểm y tế: 4,5% (NLĐ: 1,5%, NSDLĐ: 3%)

            + Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (NLĐ: 1%, NSDLĐ:1%)

6. Chính sách ưu đãi dành cho dự án đầu tư vào KCN

            6.1 Thuế nhập khẩu:

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật thuế XNK hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

            a) Thiết bị, máy móc;

            b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

            c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

            d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

            đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

            (Thông tin chi tiết tham khảo tại Điều 12,13,14 của Nghị định số 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật thuế XNK)

            6.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

            - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

            - Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:  Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật (Danh mục công nghệ cao và danh mục sản phẩm công nghệ cao thuộc Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển); nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Sản xuất sản phẩm phần mềm. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

(Quy định chi tiết tại Điều 15 của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP)

            6.3. Các ưu đãi khác:

            - Ưu đãi chi phí quảng cáo: Trong vòng 03 năm, kể từ khi dự án đầu tư đi vào hoạt động, được hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm (thông qua Đài phát thanh, truyền hình và Báo Vĩnh Long) mức hỗ trợ tối đa không quá 02 triệu đồng/lần và tối đa 06 lần/năm.

             - Kinh phí xúc tiến Đầu tư, xúc tiến Thương mại:

            Người có công trong việc kêu gọi đầu tư và vận động, cùng xúc tiến các công việc cần thiết để dự án của các nhà đầu tư ngoài tỉnh và ngoài nước được cấp giấy chứng nhận đầu tư, khi dự án triển khai xây dựng và hoàn thành cơ bản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được UBND tỉnh thưởng bằng 0,2% tổng số vốn xây dựng và thiết bị của dự án được quyết toán (Thông qua Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư). Với mức thưởng bằng tiền được quy định như sau:

            + Đối với các dự án có vốn đầu tư trong nước (nhà đầu tư ngoài tỉnh): Mức thưởng tối đa không quá 60 triệu đồng / dự án.

            + Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (Chỉ tính 3 hình thức đầu tư như: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, 100% vốn nước ngoài và liên doanh): Mức thưởng tối đa không quá 15.000 USD/dự án.

            - Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.

            a. Hỗ trợ mở các lớp đào tạo ngắn ngày:

            UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí để tổ chức mở các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn ngày để hỗ trợ các doanh nghiệp như sau: Lớp maketing, nghiên cứu thị trường, nghiệp vụ,… Kiến thức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO. Kiến thức quản lý và điều hành doanh nghiệp cho cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp. Kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và WTO..v.v..

            b. Hỗ trợ đào tạo nghề:

            + Thời gian đào tạo theo khoá (khoá từ 1 - 3 tháng và khoá từ 4 - 6 tháng)

            + Ngành nghề đào tạo gồm: các ngành nghề mà trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện có khả năng đào tạo.

            + Số lượng lao động đào tạo tối đa không quá 200 lao động/1DN/năm và mỗi lao động chỉ được đào tạo 1 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.

            + Kế hoạch, nội dung kinh phí cụ thể và nhu cầu đào tạo nghề theo đề nghị của các doanh nghiệp sẽ do Sở Lao động thương binh và xã hội xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt.

            + Kinh phí đào tạo dạy nghề hàng năm sẽ giao cho các trung tâm dạy nghề của tỉnh hoặc huyện quản lý, thực hiện trên cơ sở dự toán do Sở Lao động Thương binh xã hội lập, Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

            * Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo:

            + Lao động đào tạo với thời gian từ 1 – dưới 3 tháng thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 300.000đ/người/khoá.

            + Lao động đào tạo với thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 500.000đ/người/khóa.

            + Phần kinh phí đào tạo còn lại (nếu có) do các doanh nghiệp có lao động đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho các trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị.

            - Kinh phí chuẩn bị đầu tư:

            Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (khi dự án đi vào hoạt động), nếu đầu tư vào ngành nghề và lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND, trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Trung tâm xúc tiến thương mại và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long hoặc với đơn vị tư vấn khác, nhưng phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về chi phí tư vấn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được áp dụng theo văn bản số: 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng “ về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình” với mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/ dự án.

            - Kinh phí lập các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và dự án đầu tư:

            Các nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề và lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sẽ được hỗ trợ (100%) chi phí lập các hồ sơ, thủ tục cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư và chi phí lập dự án đầu tư (Trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo điều 9 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường), khi dự án đi vào hoạt động, trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư tỉnh Vĩnh Long hoặc với đơn vị tư vấn khác, nhưng phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về chi phí tư vấn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

            Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được áp dụng theo văn bản số: 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng “ về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình” với mức hỗ trợ tối đa là 300 triệu đồng/ dự án.

            Các thủ tục thanh toán chi phí hỗ trợ sẽ được quy định cụ thể theo quy định quản lý sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại.

            - Ưu đãi về cấp thị thực, xuất nhập cảnh

            Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, chuyên gia và lao động kỹ thuật là người nước ngoài làm việc thường xuyên tại dự án được đầu tư ở Vĩnh Long và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần, thời hạn của thị thực tối đa là 5 năm cho mỗi lần cấp./.

             (Chi tiết tại Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Vĩnh Long)

            7. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, xây dựng và triển khai dự án   7.1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: BQL các KCN Vĩnh Long.

            7.2. Hồ sơ dự án: Theo quy định tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

            7.3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: BQL các KCN Vĩnh Long, số lượng bộ hố sơ: theo quy định.

            7.4. Thời hạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.