Mode:  
Vĩnh Long nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, với dân số trên 1 triệu người, gồm các dân tộc kinh, Khmer và Hoa cùng làm ăn, sinh sống trên một diện tích 147.500 ha. Vĩnh Long ngày nay là một phần của Long Hồ dinh, được hình thành từ năm 1732, bao gồm các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và một phần của Cần Thơ. Vĩnh Long có tiềm lực kinh tế rất lớn    Cấu trúc Web | Hỏi đáp |  Danh bạ KCN | English |  Đăng Nhập 
Kêu gọi đầu tư vào KCN

Số lượt truy cập

 


I. THÔNG TIN VỀ KCN    

1.  Vị trí KCN

            KCN Bình Minh tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, tiếp giáp Quốc lộ 1A, tiếp giáp Sông Hậu (cảng Bình Minh), cầu Cần Thơ và đường dẫn lên cầu Cần Thơ, cách TP. Cần Thơ 05km, cách TP. Vĩnh Long 30km, cách TP. HCM 160km, cách Sân Bay Cần Thơ 15 km, khoảng cách đến các bến cảng gần nhất: cảng Bình Minh thuộc phạm vi Khu công nghiệp Bình Minh, cảng Vĩnh Long:30 km, cảng Cần Thơ: 16 km.

2. Thông tin về chủ đầu tư dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Hòa Phú.

            - Tên đơn vị:C.TY CP TV-TM-DV ĐỊA ỐC HOÀNG QUÂN MÊKÔNG

- Địa chỉ: 97-99 Phạm Thái Bường - P.4 - TP. Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long

- Người đại diện:       Tăng Văn Lẫm             - Chức vụ: Tổng giám đốc

            - Điện thoại: 0703. 852020                            - Fax: 0703. 852012

            - E-mail:vinhlong@hoangquan.com.vn       - Website:www.hoangquan.com.vn

3. Lĩnh vực thu hút đầu tư:

            Mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào KCN trên các lĩnh vực sau: Công nghiệp chế biến nông thuỷ sản; Công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu; Công nghiệp dệt-may; Công nghiệp lắp ráp điện-điện tử; Chế biến đồ gỗ gia dụng; Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại; Công nghiệp hoá dược kỹ thuật cao; Sản xuất cấu kiện tấm bao che tấm lợp; Sản xuất gạch men, vật liệu trang trí nội thất; Dịch vụ trung chuyển và vận chuyển (kho bãi, cảng) ...

4. Quy mô: Tổng diện tích của KCN Bình Minh là 131,5 ha, trong đó đất công nghiệp có thể cho thuê là 86,03 ha

5. Thời gian thuê: tối đa 50 năm bắt đầu từ năm 2006

6. Giá thuê đất trả trong vòng 01 năm :

- Giá cho thuê là 40 – 45 USD/m2/50 năm. Giá ưu đãi 35 USD/m2/50 năm dành cho 03 nhà đầu tư đầu tiên vào thuê đất trong KCN trong năm 2014, diện tích thuê từ 02 ha trở lên.

- Giá cho thuê ở vị trí cặp sông Hậu: 60– 65 USD/m2/50 năm.

            a. Hiện trạng hạ tầng: Sẵn sàng mời gọi đầu tư, hiện nay KCN Bình Minh đã thu hút được 10 dự án đầu tư với tổng diện tích đất đã cho thuê là 47,02 ha (đạt 54,7%) và  tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.367,7 tỷ đồng.

- Nhà máy cấp nước: đã đi vào hoạt động với công suất 1.000 m3/ngày đêm.

- Nhà máy xử lý nước thải: đang trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị với công suất giai đoạn 1 là 2.200 m3/ngày đêm.

            b. Chi phí khác:

- Phí cơ sở hạ tầng: 0,2 USD/m2/năm

- Phí quản lý: 0,1 USD/m2/năm.

- Phí xử lý nước thải: 0,3 USD/m3

II. THÔNG TIN VỀ THUẾ TNDN VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀO BÌNH MINH:

1. Thuế TNDN:

            - Thuế TNDN là 22%, từ ngày 1/1/2016 những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế TNDN là 22% giảm còn 20%.

            - Thuế TNDN là 20% áp dụng đối với doanh nghiệp có mức doanh thu không quá 20 tỷ đồng/năm.

2. Thuế suất ưu đãi :

            2.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm, đối với:

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:  sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; ...

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản), đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

            Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.

            2.2. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 15 năm (từ 01/01/2016 áp dụng thuế suất 17%) áp dụng  đối với:

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

            - Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điều này (Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP) được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.

            2.3. Miễn thuế, giảm thuế :

            - Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 2.1 mục II.

            - Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp.

            - Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

            (Chi tiết xem tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp).

3. Các ưu đãi khác:

Ngoài các ưu đãi đầu tư theo quy định, tỉnh Vĩnh Long còn thực hiện chính sách ưu đãi  theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 19/08/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long, như việc hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài rào khu công nghiệp; ưu đãi đối dự án xây dựng nhà ở cho công nhân; hỗ trợ công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng; hỗ trợ chi phí quảng cáo thông tin; hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực…, cụ thể như sau :

3.1. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND)

            - Đối với dự án có vốn đầu tư trong nước: Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án).

- Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư, ban hành kèm theo quyết định này, sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập các hồ sơ, thủ tục cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án) trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo Điều 7 của quy định này và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên).

3.2. Hỗ trợ chi phí quảng cáo (nếu đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND): hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về Quảng cáo trên Báo Vĩnh Long và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/doanh nghiệp và không vượt quá 50 triệu đồng/lần.

3.3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực (tất cả nhà đầu tư):

- Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng các lớp đào tạo ngắn ngày: Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí để tổ chức mở các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn ngày để hỗ trợ các doanh nghiệp.

- Hỗ trợ đào tạo cấp quản lý bậc cao với nội dung: Giám đốc Điều hành (CEO); Giám đốc Kinh doanh (SMD); Giám đốc Tài chính (CFO); Giám đốc nhân sự (CPO), Giám đốc sản xuất,… với mức phí hỗ trợ nhưng không vượt quá 50% tổng kinh phí cho một khóa đào tạo.

            - Hỗ trợ đào tạo nghề:

+ Lao động được đào tạo ngắn hạn thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 1.000.000đ/người/khoá.

+ Lao động được đào tạo sơ cấp nghề thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ theo chương trình đào tạo của Trường dạy nghề cụ thể, tối đa là 2.000.000đ/người/khóa.

+ Phần kinh phí đào tạo còn lại (nếu có) do các doanh nghiệp có lao động đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho các trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị, thành phố.

3.4. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại – du lịch (tất cả nhà đầu tư)

- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, nhưng tối đa 02 người/doanh nghiệp.

- Hỗ trợ xúc tiến thương mại – du lịch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Cụ thể như:

+ Nếu doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh chọn tham gia Hội chợ - Triển lãm ở nước ngoài thì được hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng nhưng phải được cơ quan làm công tác xúc tiến Thương mại – Du lịch thẩm định

+ Các doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp là đại lý) khi tham gia các cuộc Hội chợ - Triển lãm trong nước được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia Hội chợ - Triển lãm.

             (Chi tiết tại Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long)

 

 

 

 

 

 

 

 


I. THÔNG TIN VỀ KCN    

1.  Vị trí KCN

            KCN Bình Minh tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, tiếp giáp Quốc lộ 1A, tiếp giáp Sông Hậu (cảng Bình Minh), cầu Cần Thơ và đường dẫn lên cầu Cần Thơ, cách TP. Cần Thơ 05km, cách TP. Vĩnh Long 30km, cách TP. HCM 160km, cách Sân Bay Cần Thơ 15 km, khoảng cách đến các bến cảng gần nhất: cảng Bình Minh thuộc phạm vi Khu công nghiệp Bình Minh, cảng Vĩnh Long:30 km, cảng Cần Thơ: 16 km.

2. Thông tin về chủ đầu tư dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Hòa Phú.

            - Tên đơn vị:C.TY CP TV-TM-DV ĐỊA ỐC HOÀNG QUÂN MÊKÔNG

- Địa chỉ: 97-99 Phạm Thái Bường - P.4 - TP. Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long

- Người đại diện:       Tăng Văn Lẫm             - Chức vụ: Tổng giám đốc

            - Điện thoại: 0703. 852020                            - Fax: 0703. 852012

            - E-mail:vinhlong@hoangquan.com.vn       - Website:www.hoangquan.com.vn

3. Lĩnh vực thu hút đầu tư:

            Mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào KCN trên các lĩnh vực sau: Công nghiệp chế biến nông thuỷ sản; Công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu; Công nghiệp dệt-may; Công nghiệp lắp ráp điện-điện tử; Chế biến đồ gỗ gia dụng; Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại; Công nghiệp hoá dược kỹ thuật cao; Sản xuất cấu kiện tấm bao che tấm lợp; Sản xuất gạch men, vật liệu trang trí nội thất; Dịch vụ trung chuyển và vận chuyển (kho bãi, cảng) ...

4. Quy mô: Tổng diện tích của KCN Bình Minh là 131,5 ha, trong đó đất công nghiệp có thể cho thuê là 86,03 ha

5. Thời gian thuê: tối đa 50 năm bắt đầu từ năm 2006

6. Giá thuê đất trả trong vòng 01 năm :

- Giá cho thuê là 40 – 45 USD/m2/50 năm. Giá ưu đãi 35 USD/m2/50 năm dành cho 03 nhà đầu tư đầu tiên vào thuê đất trong KCN trong năm 2014, diện tích thuê từ 02 ha trở lên.

- Giá cho thuê ở vị trí cặp sông Hậu: 60– 65 USD/m2/50 năm.

            a. Hiện trạng hạ tầng: Sẵn sàng mời gọi đầu tư, hiện nay KCN Bình Minh đã thu hút được 10 dự án đầu tư với tổng diện tích đất đã cho thuê là 47,02 ha (đạt 54,7%) và  tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.367,7 tỷ đồng.

- Nhà máy cấp nước: đã đi vào hoạt động với công suất 1.000 m3/ngày đêm.

- Nhà máy xử lý nước thải: đang trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị với công suất giai đoạn 1 là 2.200 m3/ngày đêm.

            b. Chi phí khác:

- Phí cơ sở hạ tầng: 0,2 USD/m2/năm

- Phí quản lý: 0,1 USD/m2/năm.

- Phí xử lý nước thải: 0,3 USD/m3

II. THÔNG TIN VỀ THUẾ TNDN VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀO BÌNH MINH:

1. Thuế TNDN:

            - Thuế TNDN là 22%, từ ngày 1/1/2016 những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế TNDN là 22% giảm còn 20%.

            - Thuế TNDN là 20% áp dụng đối với doanh nghiệp có mức doanh thu không quá 20 tỷ đồng/năm.

2. Thuế suất ưu đãi :

            2.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm, đối với:

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:  sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; ...

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản), đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

            Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.

            2.2. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 15 năm (từ 01/01/2016 áp dụng thuế suất 17%) áp dụng  đối với:

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

            - Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điều này (Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP) được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.

            2.3. Miễn thuế, giảm thuế :

            - Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 2.1 mục II.

            - Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp.

            - Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

            (Chi tiết xem tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp).

3. Các ưu đãi khác:

Ngoài các ưu đãi đầu tư theo quy định, tỉnh Vĩnh Long còn thực hiện chính sách ưu đãi  theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 19/08/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long, như việc hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài rào khu công nghiệp; ưu đãi đối dự án xây dựng nhà ở cho công nhân; hỗ trợ công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng; hỗ trợ chi phí quảng cáo thông tin; hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực…, cụ thể như sau :

3.1. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND)

            - Đối với dự án có vốn đầu tư trong nước: Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án).

- Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư, ban hành kèm theo quyết định này, sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập các hồ sơ, thủ tục cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án) trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo Điều 7 của quy định này và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên).

3.2. Hỗ trợ chi phí quảng cáo (nếu đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND): hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về Quảng cáo trên Báo Vĩnh Long và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/doanh nghiệp và không vượt quá 50 triệu đồng/lần.

3.3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực (tất cả nhà đầu tư):

- Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng các lớp đào tạo ngắn ngày: Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí để tổ chức mở các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn ngày để hỗ trợ các doanh nghiệp.

- Hỗ trợ đào tạo cấp quản lý bậc cao với nội dung: Giám đốc Điều hành (CEO); Giám đốc Kinh doanh (SMD); Giám đốc Tài chính (CFO); Giám đốc nhân sự (CPO), Giám đốc sản xuất,… với mức phí hỗ trợ nhưng không vượt quá 50% tổng kinh phí cho một khóa đào tạo.

            - Hỗ trợ đào tạo nghề:

+ Lao động được đào tạo ngắn hạn thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 1.000.000đ/người/khoá.

+ Lao động được đào tạo sơ cấp nghề thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ theo chương trình đào tạo của Trường dạy nghề cụ thể, tối đa là 2.000.000đ/người/khóa.

+ Phần kinh phí đào tạo còn lại (nếu có) do các doanh nghiệp có lao động đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho các trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị, thành phố.

3.4. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại – du lịch (tất cả nhà đầu tư)

- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, nhưng tối đa 02 người/doanh nghiệp.

- Hỗ trợ xúc tiến thương mại – du lịch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Cụ thể như:

+ Nếu doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh chọn tham gia Hội chợ - Triển lãm ở nước ngoài thì được hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng nhưng phải được cơ quan làm công tác xúc tiến Thương mại – Du lịch thẩm định

+ Các doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp là đại lý) khi tham gia các cuộc Hội chợ - Triển lãm trong nước được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia Hội chợ - Triển lãm.

             (Chi tiết tại Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long)